Warning: count(): Parameter must be an array or an object that implements Countable in /home/trangsuclujis.thietkewebwordpress.com.vn/public_html/wp-content/plugins/poka-module/libraries/class_pagetemplater.php on line 70

Warning: mysqli_query(): (HY000/1): Can't create/write to file '/var/lib/mariadbtmp/#sql_70a_0.MAI' (Errcode: 28 "No space left on device") in /home/trangsuclujis.thietkewebwordpress.com.vn/public_html/wp-includes/wp-db.php on line 1924
Kiến Thức Trang Sức - trangsuclujis.com.vn
Warning: mysqli_query(): (HY000/1): Can't create/write to file '/var/lib/mariadbtmp/#sql_70a_0.MAI' (Errcode: 28 "No space left on device") in /home/trangsuclujis.thietkewebwordpress.com.vn/public_html/wp-includes/wp-db.php on line 1924

Warning: mysqli_query(): (HY000/1): Can't create/write to file '/var/lib/mariadbtmp/#sql_70a_0.MAI' (Errcode: 28 "No space left on device") in /home/trangsuclujis.thietkewebwordpress.com.vn/public_html/wp-includes/wp-db.php on line 1924
class="post-template-default single single-post postid-348 single-format-standard mmm mega_main_menu-2-1-4 lightbox nav-dropdown-has-arrow">

1.Vàng

  • Vàng nguyên chất có màu vàng sẫm, ánh đỏ, nhiệt độ nóng chảy 1.000°C
  • Vàng không tan trong Axit hoặc kiềm, không bị Oxy hóa, nhưng có thể bị ảnh hưởng trong thủy ngân lỏng hoặc nhôm ở nhiệt độ cao.

2. Bạc

  • Trắng nhất và sang nhất trong các loại kim loại quý, nhưng mềm và kém bền rất dễ bị oxy hóa, lưu ý môi trường nước mặn và người có mồ hôi muối…
  • Sản phẩm tốt nhất phải có lượng bạc nguyên chất từ 92.5% trong sản phẩm bạc.

3. PLATINUM

  • Màu trắng, rất cứng, có cấu trúc rất chặt chẽ, nhiệt độ nóng chảy 2.000°C
  • Tùy lượng bạch kim có trong sản phẩm (phải ghi rõ trên sản phẩm) mà trang sức Platium có các loại và được quy định ghi như sau:
  • Lượng Platinum từ 95% trở lên : PT
  • Lượng Platinum từ 80% – 90% : PT850 – PT900
  • Lượng Platinum ít hơn 85% : 750PT200lrid (kim loại kèm theo phải thuộc nhóm Platinum và tổng 2 loại này phải đạt 95% trở lên).
  • Kim loại thuộc nhóm Platinum gồm: Platinum, Palladium, Rhodium, lridium, Ruthedium and Osmium.

Vàng trng là gì?

Thành phần của nó gồm có vàng và các loại kim loại quý hiếm như Niken, Pladi, Platin..vv..Do tính chất đặc biệt của hợp kim nên màu vàng của vàng đã biến mất trong vàng trắng..

 

Vàng trắng có màu trắng tinh khiết, ánh kim lấp lánh cùng vói đặc tính cứng, dẻo khiến vàng trắng phản quang đàn hồi tốt, chịu đựng được ma sát khi đeo dung; vì vậy ít bị hao mòn biến dạng, gẫy đứt, đặc biệt có khả năng giữ chắc các loại đá quý, kim cương trên đồ trang sức.

Vàng trắng mới được phổ cập tại Việt Nam khoảng năm 1997 và nhanh chóng được người tiêu dung ưa thích bởi tính hữu dụng, kinh tế và vẻ đẹp thuần khiết cao quý của nó. Hiện nay trên thị trường thịnh hành 2 loại vàng trắng như vàng 14k(58,3%), 18k(75%). Nhưng phổ biến là vàng trắng 14k.

Vàng trắng ở thị trường Việt nam hiện nay đã được pha chế chủ yếu bằng vàng 24k(99,9%), với hợp kim(Alloy) danh từ chuyên ngành gọi là hội (hợp kim có thành phần kim loại quý) của nước ngoài phổ biến là của Đức, Ý.

Trang sức bằng vàng trắng sau khi chế tác để nguyên bản có có ánh kim lấp lánh , màu trắng sáng có ánh vàng rất nhẹ của vàng gốc tạo cho trang sức có hồn và một vẻ đẹp riêng biệt ;thanh khiết, sâu lắng khác hẳn với màu trắng xám của Inox, trắng lạnh của đồ mạ crom, trắng nhạt của bạc. Trên thế giới quan niệm màu sắc đặc trưng của vàng trắng sẽ tôn tạo tính cách của người đeo dùng nó.

Vàng ta là gì?

Theo quy ước chung trên thế giới, có hai loại vàng chính thống được chấp nhận là vàng 18K và vàng 24K. Karat – ký hiệu K, đơn vị đo độ tinh khiết của vàng. 1K = 1/24 độ tinh khiết.

Vàng 24K chứa 99,99% vàng ròng, còn vàng 18K có hàm lượng vàng trong sản phẩm tương đương 75%. Phụ liệu tham gia vào quá trình điều chế từ vàng 24K thành vàng 22K, 18K, 14K… gọi là “hội” (Hợp kim – Alloy) như đồng, bạc… Ví dụ vàng 75% thì trong đó đồng và bạc hoặc một “hội” khác chiếm 25%.

Vàng 24K còn gọi là vàng ròng, vàng nguyên chất hay vàng hàm lượng 99,99%. Vàng 24K có màu vàng ánh kim đậm nhất, nhưng khá mềm nên nữ trang làm bằng vàng 24K không được đa dạng vì khó gắn đá quý và đánh bóng.

Vàng tây là gì?

Vàng tây là hợp kim giữa vàng và một số kim loại “màu” khác. Tùy theo hàm lượng vàng mà ta sẽ có nhiều loại vàng tây

ví dụ : như vàng 9k, vàng 10k, …vàng 14k, vàng 18k…
Theo quy định quốc tế thì hàm lượng vàng 99.99% (gần 100%) gọi là vàng 24k. Vậy thì hàm lượng vàng của các loại vàng khác sẽ giảm theo số “k” tương ứng.

Cách tính: lấy số “k” chia cho 24. sẽ bằng hàm lượng vàng.Và đó củng chính là “tuổi” vàng.

Ví dụ: muốn biết hàm lượng vàng trong vàng 18k là bao nhiêu thì ta lấy 18 chia cho 24 bằng 0.75. Như vậy trông vàng 18k chỉ có 75% là vàng. Còn lại 25% la hợp kim khác.

Tương tự ta sẽ có bảng hàm lượng vàng của các loại vàng tây thông dụng:

Loại vàng Hàm lượng vàng
21k 87.50%
18k 75%
14k 58.30%
10k 41.60%
9k 37.50%

 

Thông thường chúng ta còn hay gọi vàng dùng trong trang sức là “vàng tây”. Vàng nguyên chất khá mềm nên rất khó để sử dụng trong việc tạo ra các đồ trang sức bền, sáng bóng và gắn đá quý. Do vậy người ta thường hay sử dụng vàng 22K hoặc 18K để làm vàng trang sức. Tùy theo nhu cầu khác nhau của đồ trang sức mà người thợ kim hoàn sẽ pha các kim loại khác nhau vào với vàng. Nếu bạn cần mầu trắng sáng thì họ sẽ pha Nickel(Ni) hoặc Palladium (Pd), nếu cần ngả về đỏ hoặc hồng thì pha với Đồng (Cu) trong khi Bạc (Ag) sẽ cho hợp kim vàng có màu lục.

4.   Ngọc Trai

Dựa vào đặc điểm của vùng nước nuôi cấy mà ngọc trai được chia ra thành 2 loại: ngọc trai nước mặn (ngọc trai biển) và ngọc trai nước ngọt.

I/ NGỌC TRAI NƯỚC MẶN

Ngọc trai nước mặn được tạo bởi những con Trai, hàu, sò, ốc… sống ở các vịnh biển. Đây là loại ngọc hình thành chủ yếu do một nhân dạng hạt (thường là từ lớp vỏ xà cừ) và một mẫu biểu mô màng áo được cấy vào bên trong con Trai.

1/ Ngọc trai South Sea

Ngọc trai South Sea nổi tiếng thế giới bởi vẻ đẹp phú quý, ánh sắc vàng lộng lẫy, nổi bật về giá trị và kích thước trong số các loại ngọc.

Ngọc trai South Sea được nuôi cấy bên trong thân loài Trai lớn nhất thế giới có tên gọi là Maxima Pinctada, với kích thước cơ thể lên đến 25-35cm. Ngọc trai South Sea chỉ được nuôi ở những vùng biển phía Nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

  1. a) Kích thước viên ngọc: rất lớn, từ 8-16mm, đôi khi có cả viên ngọc to đến 20mm (vì vậy mà ngọc trai South Sea còn được mệnh danh là “Đại Trân Châu”).
  2. b) Màu sắc: màu trắng, màu bạc, màu vàng kim.
  3. c) Hình dạng: tròn, gần tròn, ô-van, hình quả lê, hình nút, hình baroque (hình dạng kỳ dị).
  4. d) Độ bóng: từ cao đến thấp.
  5. e) Bề mặt: từ hoàn thiện đến tỳ vết. Bề mặt có độ bóng mờ và hơi lấp lánh, độ bền cao.
  6. f) Thời gian nuôi cấy: từ 2 năm trở lên. Cũng như ngọc trai Tahiti, Trai Maxima Pinctada mỗi lần chỉ cấy được một nhân, nhưng có thể cấy đến ba lần.
  7. g) Giá Trị: đây là một trong những loại ngọc trai nuôi cấy có giá thành đắt nhất trên thế giới vì kích thước lớn nhất và lớp xà cừ dày.

Do vùng biển phía Nam sạch hơn, nồng độ muối và nhiệt độ đặc trưng nên vẻ đẹp của ngọc trai South Sea trông rất khác, mặc dù lớp xà cừ không óng ánh ngũ sắc như ngọc trai Akoya, nhưng màu sắc được xem là đồng nhất và nổi trội hơn.

2/Ngọc Trai Tahiti

Màu đen là màu sắc biểu tượng của quyền lực và sự huyền bí. Cũng vì vậy mà sắc đen của ngọc trai Tahiti có sức hút đặc biệt ấn tượng đối với phái đẹp.

Ngọc trai Tahiti được sản sinh từ loại trai quý hiếm có môi màu đen tên Margaritifera Pinctada. Chỉ duy nhất vùng nước sạch, trong và ấm tại hai quần đảo Fiji và Tahiti, thuộc vùng Polynesia nước Pháp, mới có thể nuôi cấy được loại trai này.

  1. a) Kích thước hạt ngọc: từ 8mm đến 16mm. Kích thước thông thường là 9-12mm.
  2. b) Màu sắc: màu đen, pha trộn với ánh màu xanh, xám, đồng. Đặc biệt, ngọc trai Tahiti có pha trộn ánh sáng tông màu xanh đuôi công được đánh giá cao.
  3. c) Hình dáng: tròn, gần tròn, ô-van, hình quả lê, hình nút, hình baroque.
  4. d) Độ bóng: từ cao đến thấp. Nếu so về độ sáng bóng và ánh xà cừ thì ngọc trai Tahiti không bằng Akoya.
  5. e) Bề mặt: từ hoàn thiện đến tỳ vết, có độ bóng và độ bền cao.
  6. f) Thời gian nuôi cấy: từ 2 năm trở lên. Ngọc trai Tahiti được cấy nhân khi Trai đạt 30-36 tháng tuổi và cấy được 01 nhân duy nhất.
  7. g) Giá Trị: đây là một trong những loại ngọc trai nuôi cấy có giá thành đắt nhất thế giới. Nguyên nhân là do ngọc Tahiti thường có kích thước lớn, màu sắc lạ mắt, lớp xà cừ dày, cũng như loại trai mang ngọc này rất khó nuôivà khó cấy nhân vào.

3/Ngọc trai Akoya

Akoya là loại trai đầu tiên trên thế giới được tạo ngọc bằng phương pháp nuôi cấy.

Với hình dạng tròn đều, tươi sáng, màu sắc trung tính ưa nhìn, trang sức ngọc trai Akoya được nhiều người yêu thích và lựa chọn, dễ dàng phối với nhiều phong cách trang phục khác nhau.

Ngọc trai Akoya có tên khoa học là Fucata Pinctada, có kích thước nhỏ nên cho ra những viên ngọc trai Akoya cũng có kích thước khiêm tốn hơn so với ngọc trai South Sea và Tahiti.

  1. a) Kích thước hạt ngọc: từ 2-9mm, thông thường từ 6-8mm, 10mm thuộc loại hiếm.
  2. b) Màu sắc: màu trắng, trắng bạc, hồng ánh bạc, kem.
  3. c) Hình dạng: tròn, gần tròn, ô-van, hình quả lê, hình nút, hình baroque. Tỷ lệ phần trăm tròn hoặc gần tròn của ngọc trai Akoya nuôi cấy lớn hơn tỷ lệ của ngọc trai South Sea.
  4. d) Độ bóng: từ cao đến thấp. Ngọc trai Akoya có độ bóng mạnh, được xem có độ sáng bóng và lấp lánh ngũ sắc nhiều nhất trong các loại ngọc trai.
  5. e) Bề mặt: từ hoàn thiện đến có tỳ vết. Ngọc trai Akoya có lớp xà cừ mỏng hơn ngọc trai South Sea.
  6. f) Thời gian nuôi cấy: từ 2 năm trở lên. Trai Akoya phát triển chậm hơn trai South Sea vì sinh trưởng trong môi trường khá lạnh.
  7. g) Giá trị: đây là một trong những loại ngọc trai nuôi cấy có giá thành đắt nhất trên thế giới nhờ độ bóng rất cao.

4/ Ngọc trai Mabe

Không giống với các loại ngọc trai khác, ngọc trai Mabe được nuôi ở lớp vỏ bên trong của con Trai mà không phải bên trong cơ thể con trai. Ngoài ra, người ta cũng có thể lấy ngọc bằng cách cấy một vài nhân hình bán cầu trên cả hai bên vỏ của con trai trong cùng một thời gian.

  1. a) Kích thước: từ 8-24mm.
  2. b) Màu sắc: trắng bạc, trắng hồng.
  3. c) Hình dạng: nghệ nhân nuôi ngọc thường cấy một hạt nhân có hình dạng khác nhau vào con trai để tạo hình cho Mabe. Ví dụ như hình bán cầu, bầu dục, vuông, trái lê, trái tim, giọt nước…
  4. d) Độ bóng: từ cao đến thấp.
  5. e) Bề mặt: từ hoàn thiện đến có tỳ vết.
  6. f) Thời gian nuôi cấy: từ 2 năm trở lên, nhân cấy được bao phủ bởi một lớp xà cừ mỏng. Qua thời gian, nhân cấy càng được bồi thêm nhiều lớp xà cừ, kết dính với lớp xà cừ của vỏ trai, tạo thành viên ngọc trai Mabe có hình dạng rất đa dạng và lạ mắt.
  7. g) Giá Trị: thấp hơn các loại trai nuôi khác.

II/ NGỌC TRAI NƯỚC NGỌT

Loại Trai này dễ dàng được tìm thấy ở ao, hồ, sông và những nơi nước ngọt khác. Loại phổ biến nhất của những con trai nước ngọt là loại trai vỏ tam giác, hoặc loài Cumingi Hyriopsis.

  1. a) Kích thước: từ 2-10mm. Hiện nay, với tiến bộ trong kỹ thuật nuôi cấy, đã có thể sản xuất được viên ngọc có kích thước lớn, lên tới 13-14mm.
  2. b) Màu sắc: trắng, kem, màu rượu Champagne, tím nhạt, hồng nhạt, cam nhạt.
  3. c) Hình dạng: tròn, gần tròn, hạt gạo, oval, khoai tây, giọt nước.
  4. d) Độ bóng: từ cao đến thấp, kém hơn khi so sánh với ngọc trai Akoya và các loại ngọc nước biển khác.
  5. e) Bề mặt: từ hoàn thiện đến có tỳ vết.
  6. f) Thời gian nuôi cấy: từ 18 tháng đến 24 tháng (dưới 2 năm). Khi cấy, 10-20 miếng biểu mô màng áo nhỏ được cấy vào một bên, phía trong con trai. Trong suốt vòng đời của mình, trai nước ngọt có thể được cấy phôi nhiều lần.
  7. g) Giá trị: vì không có độ bóng cao như ngọc trai nước biển và cũng có thể cấy một lúc nhiều nhân nên ngọc trai nước ngọt có giá thành phải chăng hơn.

III/  NGỌC TRAI KESHI

Ngọc trai Keshi là sản phẩm phụ của ngọc trai South Sea và Ngọc Trai nước ngọt. Trong quá trình nuôi cấy, một vật nhỏ rơi vào bên trong con trai và dần bao bọc bởi lớp xà cừ, hình thành ngọc trai Keshi.

  1. a) Kích thước: có kích thước rất nhỏ.
  2. b) Màu sắc: trắng, sâm banh, màu vàng, kem, đen, màu xám, màu xám bạc, trắng, kem, tím, cam.
  3. c) Hình dạng: sự phát triển tự nhiên t

ạo ra những hình dáng thuôn dài bất thường, hình bầu dục.

  1. d) Độ bóng: từ cao đến thấp. South Sea Keshi có độ bóng cao, còn Freshwater Keshi có độ bóng trung bình.
  2. e) Bề mặt: từ bóng đến có tỳ vết. Giá trị: là loại ngọc trai tự nhiên nên thường có giá cao.

 

 

This entry was posted in Chưa được phân loại. Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *